Câu 1: Khi bật quạt điện, dòng điện
trong dây dẫn là
A. dòng dịch chuyển của điện tích.
B. dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
C. dòng dịch chuyển của các điện tích tự do.
D. dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Câu 2: Quy ước chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các
A. êlectron. B.
ion. C.
ion âm. D.
điện tích dương.
Câu 3: Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng
A. nhiệt. B.
hóa học. C.
từ. D.
cơ học.
Câu 4: Dòng điện không đổi là dòng điện có
A. chiều không thay đổi theo thời gian.
B. cường độ không thay đổi theo thời gian.
C. điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
D. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Câu 5: Để kiểm tra cường
độ dòng điện chạy qua bóng đèn trong mạch điện xe máy, thợ sửa xe sẽ sử dụng
A. lực kế. B.
công tơ điện. C.
nhiệt kế. D.
ampe kế.
Câu 6: Một bếp điện từ có dòng điện chạy qua dây dẫn cấp nguồn. Trong 0,2 giây, lượng điện dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn là 2C. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
A. I = 20A. B. I = 10A.
C. I = 5A. D. I = 1A.
A. sáng hơn mức bình thường.
B. đèn
không sáng.
C. đèn sáng nhấp nháy.
D. đèn sáng mờ.
Câu 8: Trên một chiếc ắc quy có ghi 150Ah con số đó có ý nghĩa gì?
A. Nếu sử
dụng ắc quy với cường độ dòng điện 150A thì sau 1h ắc quy mới hết điện.
B. Nếu sử
dụng ắc quy với cường độ dòng điện 150A thì sau 1h ắc quy đã truyền đi một
lượng điện là 150C.
C. Lượng
điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là 150C.
D. Cường độ
dòng điện tối đa mà ắc quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là 150A.
A.Khoảng 4h. B. Khoảng 10h.
C.Khoảng 9,5h. D. Khoảng 4,5h.
Câu 10: Khối nguyên
tử của đồng là 64(g/mol)(1mol=6,02.1023nguyên tử), khối lượng riêng
của đồng là 8,9.103(kg/m3), một nguyên tử đồng sẽ giải
phóng 2 electron tự do. Dây điện
bằng đồng
trong mạng
lưới điện gia đình có tiết diện 30 mm² và mang
dòng điện 40A. Tính tốc độ dịch chuyển của
electron trong dây dẫn đó.
A. 0,04 mm/s.
B. 0,05 mm/s.
C.0,06 mm/s. D. 0,07 mm/s.




Nhận xét
Đăng nhận xét